Wellcome to BOSTON ENGLISH - Trường Đào Tạo Anh Ngữ Quốc Tế Boston - Trường đào tạo và phát triển Anh Ngữ đỉnh cao với các chương trình đào tạo hấp dẫn : Anh Văn Thiếu Nhi - Anh Văn Giao Tiếp - Luyện Thi TOEIC - IELTS... Liên Hệ Hotline Để Được Hỗ Trợ:090.264.1618

TẠI SAO NÊN CHO TRẺ TIẾP CẬN SỚM VỚI TIẾNG ANH.

Tâm lý đặc trưng của trẻ chỉ làm những điều mình thích, gượng ép thường phản tác dụng.....

HỌC TIẾNG ANH THẦN TỐC CHO TRẺ MẦM NON

Thứ 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt....

PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾNG ANH HIỆU QUẢ DÀNH CHO TRẺ

Vừa học vừa chơi – Trẻ tiếp thu kiến thức tốt hơn. Vui chơi là niềm vui của trẻ em.. ...

99 CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

How To Learn English! Here are some tips which may help you to master the English Language!

NHỮNG SAI LẦM MẮT PHẢI KHI DẠY CON HỌC TIẾNG ANH

Tránh việc tạo đè nặng tư duy “dạy” và “học”, khiến việc học hỏi.....

học tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

dạy tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

Thứ Ba, 18 tháng 10, 2016

HỘI THẢO “HIỂU BẢN THÂN – BÍ QUYẾT THÀNH CÔNG”

Vào sáng Chủ nhật ( 27/12), Trung tâm Anh ngữ Boston đã phối hợp với Magic Mind tổ chức hội thảo “Hiểu bản thân – Bí quyết thành công” tại hội trường A, Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Trong buổi hội thảo, chị Hồ Phụng Hoàng – chuyên viên tư vấn hướng nghiệp của Đại học Quốc tế RMIT đã có những chia sẻ đầy bổ ích và thú vị về cách để hiểu bản thân, thế nào là thành công và bí quyết để có được thành công trong cuộc sống của mình.
IMG_6444
Theo như chị Phụng Hoàng chia sẻ “Sự sự tin vào bản thân và nhận thức đúng về năng lực của mình sẽ giúp bạn vượt qua trở ngại và có được thành công như mong muốn.” Quá trình để thấu hiểu bản thân là một quá trình tự vấn và đặt câu hỏi: Ta là ai? Ta sinh ra trên cuộc đời này có ý nghĩa gì? Niềm đam mê của ta ? Điểm mạnh và tài năng của ta? Việc nhìn nhận vào bản thân mình, tập trung những điểm mạnh giúp bạn vạch ra những định hướng, thúc đẩy tinh thần và được truyền một cảm hứng mạnh mẽ để phát huy được tối đa những khả năng của mình.
Lồng ghép vào buổi trò chuyện còn có những hoạt động suy ngẫm, hoạt động nhóm, các trò chơi nhỏ để giúp học viên từ từ nhận ra bí quyết hiểu được bản thân mình, hiểu được thành công và làm thế nào đạt được thành công trong cuộc sống.
Tất cả chúng ta trong cuộc sống này đều có một định nghĩa thành công cho riêng mình. Khi chúng ta có định nghĩa thành công cho riêng mình chúng ta sẽ có những kế hoạch, hướng đi, những tìm kiếm để làm cho cuộc sống mình ngày trở nên thành công hơn. Có người định nghĩa thành công là tìm được một công việc lương cao và có thật nhiều tiền trong tài khoản. Nhưng cũng có người cho rằng thành công là sống một cuộc đời bình an và cống hiến thật nhiều cho xã hội và cộng đồng. Thành công không nhất thiết phải là những điều lớn lao mà nó cũng có thể là những điều bình dị và gần gũi trong cuộc sống của chúng ta.
Việc chúng ta định nghĩa thành công như thế nào sẽ quyết định chúng ta một cuộc sống như thế đó. Nên cứ làm những gì bạn muốn làm, tới nơi mà bạn muốn tới và trở thành con người mà bạn muốn trở thành trong tương lai. Bởi vì mỗi chúng ta chỉ có một cuộc đời và một cơ hội để làm những gì chúng ta muốn.
Buổi hội thảo kết thúc thành công tốt đẹp và được các bạn sinh viên đánh giá là rất bổ ích và thú vị. Trước đây rất nhiều người lầm tưởng về thành công và không tự tin vào bản thân mình. Sau khi buổi hội thảo, các bạn sinh viên cảm thấy tự tin, cởi mở về bản thân mình hơn và có một mục tiêu thành công cho riêng mình để theo đuổi.
TRƯỜNG ANH NGỮ QUỐC TẾ BOSTON








Địa chỉ: 111 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, TPHCM
Email: contact@boston.edu.vn - Hotline: (08) 6257.7039

19 WEBSITE HỌC NGOẠI NGỮ ONLINE CHẤT LƯỢNG

Đầu năm mới 2016, BOSTON  xin giới thiệu 19 website học ngoại ngữ được tổng hợp bởi VietnamY2B, nhằm giúp các bạn có một nơi thích hợp để trau dồi và nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Hãy chọn cho mình website thích hợp nhất với bản thân và cùng nhau phấn đấu hơn nữa ở năm 2016 nhé!

1. Doulingo.com – Doulingo cung cấp cách học ngoại ngữ với các bài học về ngữ pháp và từ vựng.
2. Memrise.com – Học từ vựng thông qua việc lặp đi lặp lại.
3. Anki – Anki bao gồm các chương trình học tiếng Anh qua các dạng thẻ flashcard.
4. BBC Languages – BBC cung cấp các bài học về ngữ pháp, từ vựng, trò chơi, hoạt động và các bài kiểm tra bằng 40 ngôn ngữ.
5. Livemocha.com – Các bài học online với hơn 35 ngôn ngữ.
6. Lang-8.com – học viết ngoại ngữ mà bạn đang học và sẽ có người bản ngữ chữa lỗi sai cho bạn.
7. Babble.com – Học ngoại ngữ bằng cách xác định bản dịch chính xác.
8. Lingocracy.com – Chọn nội dung bạn muốn đọc và bạn sẽ ngay lập tức nhận được bản dịch và định nghĩa.
9. Babadum.com – Các trò chơi quiz về từ vựng.
10. InternetPolyglot.com – Các bài học và trò chơi học tiếng.
11. Verbling.com – Bạn dạy ai đó một ngoại ngữ, người ta sẽ dạy lại cho bạn một ngoại ngữ khác.
12. Interpals.net – Tìm một người bạn qua thư (email) và viết cho họ để học ngôn ngữ đó.
13. SharedTalk.com – Cộng đồng học tiếng trên toàn thế giới trao đổi cách học tiếng.
14. Coffeestrap.com – Học tiếng Anh bằng cách gặp gỡ mọi người.
15. FSI Language Courses – Bài học ngoại ngữ được phát triển từ chính phủ Mỹ đã được công khai. Download nội dung và lặp lại theo băng.
16. GreatLanguageGame.com – Một trò chơi mà bạn có thể phân biệt giữa 80 ngôn ngữ khác nhau.
17. Forvo.com – Tìm phát âm chính xác trong hàng ngàn từ vựng của các ngôn ngữ khác nhau.
18. LyrnLang.com – Học từ vựng và các cụm từ bằng cách nghe các bài hát và xem lời dịch bài hát.
19. Lernu.net – Các bài học miễn phí và thông tin về các ngôn ngữ quốc tế từ Esperanto.

TRƯỜNG ANH NGỮ QUỐC TẾ BOSTON







Địa chỉ: 111 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, TPHCM
Email: contact@boston.edu.vn - Hotline: (08) 6257.7039

HỌC TIẾNG ANH Ở ĐÂU TẠI QUẬN GÒ VẤP TPHCM

HỌC TIẾNG ANH Ở ĐÂU TẠI QUẬN GÒ VẤP TPHCM





Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, tiếng Anh đã chiếm một vị trí quan trọng gần như hàng đầu. Với cái nhìn ngày càng cởi mở và hiện đại hơn, xác định được tiếng Anh như Chiếc chìa khóa vàng mở ra các cơ hội nghề nghiệp cao trong tương lai cho con em mình, các bậc phụ huynh ngay từ đầu đã mong muốn được hướng trẻ đến với một môi trường học tập mang tính quốc tế cao.
Bắt đầu từ độ tuổi mẫu giáo, trẻ có thể làm quen dần với môi trường học tập hiện đại với các câu từ tiếng Anh đơn giản. Nhưng để trẻ học thế nào cho đúng và vừa phải, trẻ tiếp thu một cách tự giác và hào hứng nhất lại là một vấn đề hoàn toàn khác! Nắm bắt được nhu cầu này của các bậc làm cha làm mẹ, Trung tâm chúng tôi có thể đáp ứng một cách tốt nhất và đầy đủ nhất mà những gì phụ huynh mong đợi.

Để trẻ thích thú hơn về môn tiếng Anh ,trung tâm hướng đến cách làm sao để trẻ có thể tiếp thu một cách dễ dàng theo mục tiêu học mà chơi, chơi mà học: Tránh việc tạo đè nặng tư duy “dạy” và “học”, khiến việc học hỏi, tìm tòi một ngôn ngữ mới của con trẻ trở thành một áp lực vô hình. Tương lai có thể khiến trẻ cảm thấy sợ việc học. Hãy giúp con trẻ làm chủ sân chơi ngoại ngữ và dần dần định hướng việc học tập nâng cao để trẻ có thể đạt kết quả như mong muốn.

Bên cạnh đó, trung tâm tập trung vào các hoạt động và hình ảnh, hơn là lý thuyết: Bất kỳ hoạt động nào như: trò chơi, âm nhạc, diễn kịch, các trò chơi tương tác với hình ảnh sinh động… sẽ giúp trẻ tham gia tự nhiên và hào hững vào môi trường tiếng Anh. Trẻ có thể sử dụng tiếng anh linh hoạt, không gượng ép. 
Hơn nữa các hoạt động đa dạng sẽ giúp trẻ có thêm trải nghiệm văn hóa,  tăng sự sáng tạo và hình thành thêm phong cách và cá tính trong học tập. Chính những điều đó sẽ là nên tường cho tương lai ham học hỏi và đạt kết quả học tập tốt của trẻ.

Trong giai đoạn đầu của việc học ngoại ngữ, trẻ chủ yếu học qua việc sao chép bắt chước. Và kỹ năng nghe nói là những kỹ năng đầu tiên trẻ cần được học khi bắt đầu với một ngôn ngữ mới. Dạy tiếng Anh trẻ em cần phải giúp trẻ phát huy được khả năng ứng dụng tiếng Anh vào thực tế, mà ở đây chủ yếu là thông qua kỹ năng nghe nói. Điều này mang đến cho trẻ tâm lý tự tin khi sử dụng tiếng Anh. Hơn nữa, tập trung nhiều vào nghe nói sẽ giúp học sinh phát âm chuẩn.

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sẽ có những đổi mới trong việc dạy và học để mang đến hiệu quả cao nhất cho học viên, nhằm làm tăng sự thích thú trong học tập, phát huy hết khả năng của bản thân các bạn.

Với kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm ,chúng tôi luôn luôn bảo đảm đem lại kết quả cao cho người học. Giáo viên luôn luôn tận tâm trong khi giảng dạy, chú trọng theo dõi từng học viên một để bảo đảm rằng tất cả học viên đều thông hiểu bài học một cách cặn kẽ. 
Thêm nữa với sự chăm sóc tận tình giáo viên luôn luôn sẵn sàng trả lời mọi thắc mắc của các học viên khi cần. Mặt khác, với sự hỗ trợ của các thiết bị công nghệ như máy vi tính, máy chiếu, nhằm giúp người học đạt kết quả cao trong học tập.



TRƯỜNG ANH NGỮ QUỐC TẾ BOSTON

Địa chỉ: 111 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, TPHCM
Email: contact@boston.edu.vn - Hotline: 090.264.1618

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BÀI TẬP VỀ CÂU BỊ ĐỘNG (passive voice)

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BÀI TẬP VỀ CÂU BỊ ĐỘNG

LÝ THUYẾT

Công thức chung : S+BE+past participle(P2)

I/CÁC CÔNG THỨC CỤ THỂ CỦA CÁC THÌ:
1. Đối với Hiện tại đơn giản : S + am/is/are+P2
2. Đối với Hiện tại tiếp diễn : S +am/is/are+being+P2
3. Đối với Hiện tại Hòan thành: S + have/has+been+P2
4. Đối với Quá khứ đơn giản: S + was/were+p2
5. Đối với Quá khứ tiếp diễn: S + was/were+being+P2
6. Đối với Tương lai đơn giản: S + will+be+P2
7. Đối với Tương lai gần: S + to be+going to+Be+P2
8. Đối với Tương lai hòan thành: S + will have been+P2
9. Đối với Quá khứ hoàn thành: S + had been+P2

II/THỂ BỊ ĐỘNG CỦA MODAL VERB
1/ Cấu trúc 1: S + modal Verb +Verb infinitive(Vinf)
Dùng để chỉ hành động xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
>>> Thể bị động S+modal verb + be +P2.
EX: I must do this homework.
>> This homework must be done.
2/Cấu trúc 2: S + modal Verb + have +P2
Dùng để chỉ những hành động cần phải làm trong quá khứ hoặc đáng lẽ phải xảy ra nhưng không làm. Hoặc những hành động đoán biết chắc hẳn phải xảy ra trong quá khứ.
>>>Bị động: S + modal Verb + have been +P2

III/ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:
1/ It's your duty to+Vinf
>>> bị động: You're supposed to+Vinf
EX: It's your duty to make tea today.
>> You are supposed to make tea today.
2/ It's impossible to+Vinf
>>>bị động: S + can't + be + P2
EX: It's impossible to solve this problem.
>> This problem can't be solve.
3/ It's necessary to + Vinf
>>> bị động: S + should/ must + be +P2
EX: It's necessary for you to type this letter.
>> This letter should/ must be typed by you.
4/ Mệnh lệnh thức + Object.
>>> bị động: S + should/must + be +P2.
EX: Turn on the lights!
>> The lights should be turned on.

IV/ BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ MAKE/ LET.
Công thức chủ động : S + make/ let + sb+ Vinf.
>>> Bị động: S +be+ made + to + Vinf/let + Vinf.
EX: My parent never let me do anything by myself.
>> I'm never let to do anything by myself.

V/ BỊ ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC " NHỜ AI LÀM GÌ".
Chủ động: S + have(get) + sb + (to)Vinf
>>>Bị động: S + have/ get + st +done.
EX: I have my father repair my bike.
>> I have my bike repaired by my father.

VI/ BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ ĐI SAU NÓ LÀ MỘT ĐỘNG TỪ Ở DẠNG VING.
Các động từ đó như : love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit, involve, deny, avoid....etc
>> Chủ động: S + V + sb Ving
Bị động: S + V + sb/st + being + P2
EX: I like you wearing this dress.
>> I like this dress being worn by you.

VII/ BỊ ĐỘNG CỦA CÁC ĐỘNG TỪ TRI GIÁC( Vp --- verb of perception)
1/ Cấu trúc 1: S + Vp + sb + Ving.
(Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động dand diễn ra bị 1 hành động khác xen vào)
EX: Opening the door, we saw her overhearing us.
2/ Cấu trúc 2: S + Vp + sb + V.
(Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối)
EX: I saw him close the door and drive his car away.
NOTE: riêng các động từ : feel, find, catch thì chỉ sử dụng công thức 1.
>> Bị động: S + be + P2(of Vp) + to +Vinf
EX: He was seen to close the door and drive his car away.

VIII/ BỊ ĐỘNG KÉP.
1/ Khi main verb ở thời HIỆN TẠI.
Công thức:
People/they + think/say/suppose/believe/consider/report.....+ that + clause.
>> Bị động:
a/ It's + thought/said/ supposed/believed/considered/reported...+ that + clause
( trong đó clause = S + Vinf + O)
b/ Động từ trong clause để ở thì HTDGhoặc TLĐ
S + am/is/are + thought/ said/supposed... + to + Vinf
EX: People say that he is a good doctor.
>> It's said that he is a good doctor.
He is said to be a good doctor.
c/ Động từ trong clause để ở thời QKDG hoặc HTHT.
S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + P2.
EX: People think he stole my car.
>> It's thought he stole my car.
He is thought to have stolen my car.
2/ Khi main verb ở thời QUÁ KHỨ.
Công thức:
People/they + thought/said/supposed...+ that + clause.
>>Bị động:
a/ It was + thought/ said/ supposed...+ that + clause.
b/ Động từ trong clause để ở thì QKĐ:
S + was/were + thought/ said/ supposed... + to + Vinf.
EX: People said that he is a good doctor.
>> It was said that he is a good doctor.
He was said to be a good doctor.
c/ Động từ trong clause ở thì QKHT
S + was/were + thought/ said/ supposed... + to + have + P2.
EX: They thought he was one of famous singers.
>> It was thought he was one of famous singers.
He was thought to be one of famous singers.

IX/ BỊ ĐỘNG CỦA TÁM ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT.
Các động từ : suggest, require, request, order, demand, insist(on), recommend.
Công thức:
S + suggest/ recommend/ order/ require... + that + clause.
( trong đó clause = S + Vinf + O)
>> Bị động:
It + was/ will be/ has been/ is... + P2( of 8 verb) + that + st + be + P2.
( trong đó "be" là không đổi vì động từ trong clause ở câu chủ động ở dạng Vinf)
EX: He suggested that she buy a new car.
>> It was suggessted that a new car be bought.

X/ BỊ ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC CHỦ NGỮ GIẢ " IT".
Công thức:
It + be + adj + for sb + to do st.
>>Bị động:
It + be + adj + for st + to be done.
EX: It is difficult for me to finish this test in one hour
>> It is difficult for this test to be finished in one hour.

XI/ BỊ ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP 2 TÂN NGỮ.
Trong đó : Oi = Indirect Object.
Od = Direct Object.
Công thức:
S + V + Oi + Od
>>Bị động:
1/ Oi + be + P2( of V) + Od.
2/ Od + be + P2( of V) + to Oi.
( riêng động từ " buy" dùng giới từ " for" ).
EX: My friend gave me a present on my birthday.
>> A present was given to me by my friend on my birthday.
I was given a present on my birthday by my friend.


EXERCISES

I/ Change the following sentences from active into passive form.
1. Somebody has taken my briefcase.
2. The teacher returned our written work to us.
3. She had finished her report by soon.
4. The mad dog bit the little boy.
5. The police have arrested five suspects.
6. The doctor ordered him to take a long rest.
7 lightening struck the house.
8. A group of students have met their friends at the rail way station.
9. They didn’t allow Tom to take these books home.
10. The teacher won’t correct exercises tomorrow.
11. Marry has operated Tom since 10 o’clock.
12. This is the second time they have written to us about this.
13. Mr. Smith has taught us French for two year.
14. They didn’t look after the children properly.
15. Nobody swept this street last week.
16. People drink a great deal of tea in England.
17. People speak English all over the world.
18. Tom was writing two poems.
19. She often takes her dog for a walk.
20. They can’t make tea with cold water.
21. The chief engineer was instructing all the workers of the plan.
22. Somebody has taken some of my book away.
23. They will hold the meeting before the May Day.
24. They have to repair the engine of the car.
25. The boys broke the window and took away some pictures.
26. People spend a lot of money on advertising everyday.
27. They may use this room for the classroom.
28. The teacher is going to tell a story.
29. Marry is cutting the cake with a sharp knife.
30. The children looked at the women with a red hat.
31. She used to pull my hat over my eyes.
32. For the past years, I have done all my washing by hand.
33. A pair of Robins has built a nest in the porch since last week.
34. The police haven’t found the murderer yet.
35. They sold one of her paintings at $1,000.
36. I will put your gloves back in the drawer.
37. People speak English in almost every corner of the world.
38You mustn’t use the machine after 5.30 p.m.
39. Luckily for me, they didn’t call my name.
40. After class, one of the students always erases the chalk board.
41. You must clean the wall before you paint it.
42. They told the new pupil where to sit.
43. I knew that they had told him of the meeting.
44. Nobody has ever treated me with such kindness.
45. No one believes this story.
46. A sudden increase in water pressure may break the dam.
47. We must take good care of books borrowed from the library.
48. A man I know told me about it.
49. We can never find him at home for he is always on the move.
50. They use milk for making butter and cheese.
II/ Change the following sentences from active into passive form.
II.1     Yes – No questions.
  1. 1.Do they teach English here?
  2. 2.Will you invite her to your wedding party?
  3. 3.Did the teacher give some exercise?
  4. 4.Is she going to write a poem?
  5. 5.Have they changed the window of the laboratory?
  6. 6.Is she making big cake for the party?
  7. 7.Has Tom finished the work?
  8. 8.Are the police making inquires about the thief?
  9. 9.Must we finish the test before ten?
  10. 10.Will buses bring the children home?
II.2   Wh – question:
11. When will you do the work?
12. How many days did she spend finishing the work?
13. How do you spend this amount of money?
14. What books are people reading this year?
15. How did the police find the lost man?
16. Who looked after the children for  you?
17. How long have they waited for the doctor?
18. What time can the boys hand in their paper?
19. Why didn’t they help him?
20. Who are they keeping in the kitchen?
II.3     Sentences with verbs “continue and begin”.
21. We’ll continue to use this computer.
22. They began to plant rubber trees in big plantation.
23. People can continue to enjoy natural resources.
24. People will continue to drink coca – cola in the 21st century.
25. American people began to love football.
II.4    Sentences with phrasal verbs.
26. They gave up the research after three hours.
27. Someone should look into the matter.
28. Don’t speak until someone speak to you.
29. A neighbor is looking after the children.
30. Your story brings back pleasant memories.
II.5 Sentences with verbs of perception: (giác quan)
31. I have heard her sing that song several times.
32. People saw him steal your car.
33. The teacher is watching them work.
34. He won’t let you do that silly thing again.
35. People don’t make the children work hard.
36. They made him work all day.
37. The detective saw the woman putting the jewelry in her bag.
38. The terrorists made the hostages lie down.
39. Police advise drivers to use an alternative route.
40. She helps me do all these difficult exercises.
II.6 Sentences with “advise, beg, order, urge, agree, decide...”.
41. She advised me to sell that house.
42. They beg us to help them.
43. He orders us to clean the floor.
44. He recommends me to do the job.
45. She urged him to visit her parents as soon as possible.
II.7 Sentences of imperative:
46. Open your book!
47. Take off your hat!
48. Don’t do that silly thing again!
49. Let tell them about it!
50. Don’t let the other see you!]
II.8 Some special sentences:
51. It is dangerous for us to take the short cut.
52. You need to have you hair cut.
53. You must see it to believe it. hoc tieng anh
54. John wants someone to take some photographs.
55. We enjoy writing letter.
III. Read the sentences then write another sentences with the same meaning.
  1. 1.It is believe that the wanted man is living in New York.
- The wanted man..............................................................................................................
2. It is said that many people are homeless after the flood.
- Many people...................................................................................................................
3. It is known that the Prime Minister is in favor of the new law.
- The Prime Minister.......................................................................................................
4. It is expected that the government will lose the election.
- The government............................................................................................................
5. It is thought that the prisoner escaped climbing over the wall.
- The prisoner..................................................................................................................
6. It is believed that the thieves got in through the kitchen.
- The thieves....................................................................................................................
7. It is alleged that he drove through the town at 90 miles an hour.
- He.................................................................................................................
8. It is reported that two people were seriously injured in the accident.
- Two people....................................................................................................
9. It is said that three men were arrested after the explosion.
- Three men....................................................................................................
10. It is said that he is 108 years old.
- He....................................................................................................................
11. They rumored the man was still living.
- The man.........................................................................................................................
12. They declared that she won the competition.
- She................................................................................................................................
13. People believed that13 is an unlucky number.
- Number 13...................................................................................................................
14. They saw that John is the brightest student in class.
- John..............................................................................................................................
15. People believed that the earth stood still.
- The earth......................................................................................................................

VI. Change the following sentences into passive voice (5points).
1. She has to pick fruit very early in the morning.
2. The house was dirty because she hadn’t cleaned it for weeks.
3. She is taking care of the baby girl.
4. Children should treat old men with respect.
5. She was wearing her new T-shirt when I met her yesterday.

TRƯỜNG ANH NGỮ QUỐC TẾ BOSTON








Địa chỉ: 111 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, TPHCM


Email: contact@boston.edu.vn - Hotline: (08) 6257.7039

Tiếng Anh Trẻ Em - Làm Sao Để Tiếng Anh Là Sở Thích Của Trẻ- Học Càng Sớm Phát Âm Càng Chuẩn

Tiếng Anh Trẻ Em- Làm Sao Để Tiếng Anh Là Sở Thích Của Trẻ- Học Càng Sớm Phát Âm Càng Chuẩn



Tâm lý đặc trưng của trẻ chỉ làm những điều mình thích, gượng ép thường phản tác dụng. Việc học tiếng Anh cũng vậy, bố mẹ cần hiểu rõ đặc điểm này để giúp bé phát triển tốt.
Gượng ép là một điều tối kị trong việc học tiếng Anh. Nhiều bậc phụ huynh nóng lòng muốn bé giỏi nên thường yêu cầu học quá nhiều. Tuy nhiên, điều này chỉ làm cho các em chán nản và mất dần hứng thú. Thay vào đó, cha mẹ nên áp dụng những cách hiệu quả hơn để biến tiếng Anh thành sở thích của trẻ.

Trẻ sẽ phát âm chuẩn hơn nếu được học sớm.

Nếu nói về khả năng thành công trong việc học một ngôn ngữ mới, tất nhiên khi một người bắt đầu càng sớm thì thời gian tiếp xúc với ngôn ngữ càng dài và qua đó khả năng thành công càng cao.

Có một điều tôi cho là đúng đó là: Trẻ càng học sớm thì phát âm càng chuẩn. Khi đã ở độ tuổi dậy thì thì cách phát âm, lấy hơi của trẻ đã được định hình qua ngôn ngữ mẹ đẻ và rất khó để người học có thể phát âm giống hệt cách phát âm của người bản ngữ. Đặc biệt là với người Việt Nam, âm của tiếng Việt là âm mũi, trong khi âm tiếng Anh thường là âm cổ họng.
Độ tuổi 4 – 10 được xem là giai đoạn lý tưởng cho sự tiếp nhận ngôn ngữ của trẻ. Làm quen với tiếng Anh ở thời kỳ này sẽ giúp bé tiếp thu nhanh chóng và ghi nhớ lâu. Bé sẽ được luyện phát âm chuẩn ngay từ nhỏ, đây chính là nền tảng tốt để các em nghe - nói tiếng Anh tự nhiên như người bản xứ sau này.

TRƯỜNG ANH NGỮ QUỐC TẾ BOSTON







Địa chỉ: 111 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, TPHCM
Email: contact@boston.edu.vn - Hotline: (08) 6257.7039

 
");
Liên Hệ [x]
hotline090 264 1618