Wellcome to BOSTON ENGLISH - Trường Đào Tạo Anh Ngữ Quốc Tế Boston - Trường đào tạo và phát triển Anh Ngữ đỉnh cao với các chương trình đào tạo hấp dẫn : Anh Văn Thiếu Nhi - Anh Văn Giao Tiếp - Luyện Thi TOEIC - IELTS... Liên Hệ Hotline Để Được Hỗ Trợ:090.264.1618

TẠI SAO NÊN CHO TRẺ TIẾP CẬN SỚM VỚI TIẾNG ANH.

Tâm lý đặc trưng của trẻ chỉ làm những điều mình thích, gượng ép thường phản tác dụng.....

HỌC TIẾNG ANH THẦN TỐC CHO TRẺ MẦM NON

Thứ 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt....

PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾNG ANH HIỆU QUẢ DÀNH CHO TRẺ

Vừa học vừa chơi – Trẻ tiếp thu kiến thức tốt hơn. Vui chơi là niềm vui của trẻ em.. ...

99 CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

How To Learn English! Here are some tips which may help you to master the English Language!

NHỮNG SAI LẦM MẮT PHẢI KHI DẠY CON HỌC TIẾNG ANH

Tránh việc tạo đè nặng tư duy “dạy” và “học”, khiến việc học hỏi.....

học tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

dạy tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

Thứ Tư, 20 tháng 12, 2017

Thói quen dịch khi nói tiếng Anh

Tập trung diễn đạt ý tưởng thay vì tìm từ có nghĩa y hệt trong tiếng mẹ đẻ giúp bạn giao tiếp trôi chảy hơn. 

Thầy giáo tiếng Anh Quang Nguyen chia sẻ về thói quen dịch từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Anh khi giao tiếp.  
Con mình sang Mỹ được ba tháng, đã hoàn toàn giao tiếp được bằng tiếng Anh với các bạn người Mỹ, có thể làm quen bạn mới ở các khu vui chơi hay mua sắm. Tiếng Anh của cháu đã khá hơn trước rất nhiều.
Sáng nay đi siêu thị, khi nói về chuyện nhà cửa, cháu nói "so it's a house big". Mình cười, sửa cho cháu: "it's a big house", rồi quay sang nói với cô bên cạnh - người đang nghiên cứu ngôn ngữ học - "that's Vietnamese grammar".
thoi-quen-dich-khi-noi-tieng-anh
Người mới học tiếng Anh thường gặp khó khăn khi giao tiếp do thói quen dịch từ tiếng mẹ đẻ. Ảnh: Pinterest
Mình nhớ câu chuyện về đời kinh doanh của Vikrom, tỷ phú người Thái Lan, có một đoạn ngắn viết về quá trình học tiếng Anh để xuất khẩu hàng ra nước ngoài. Ông nói, mới đầu, giao tiếp tiếng Anh không tốt, ông thường nghĩ bằng tiếng Thái rồi dịch ra tiếng Anh. Giống như nhiều học viên tiếng Anh, quá trình này gây ra nhiều phiền toái. Nhưng sau này, khi giao tiếp nhiều, tự nhiên ông không dịch nữa, mà nghĩ bằng tiếng Anh luôn.
Trong phương pháp giảng dạy tiếng Anh ở Mỹ, sử dụng tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt) để dạy ngôn ngữ thứ hai (tiếng Anh) cũng là một phương pháp thường được sử dụng. Như vậy, ngay trong giáo dục, dịch cũng là một trong những cách thức để người học tiếp cận ngôn ngữ.
Qua hai ví dụ của con mình và tỷ phú người Thái, cũng như kinh nghiệm của nhiều học viên khác, việc dịch trong giao tiếp tiếng Anh rõ ràng là xu hướng tất yếu của người học ngôn ngữ thứ hai. Nó thường bắt nguồn ở giai đoạn đầu, người học có xu hướng "bấu víu" vào ngôn ngữ mẹ đẻ khi ngôn ngữ thứ hai chưa hoàn thiện, ở cả khía cạnh từ vựng và ngữ pháp.
Về ngữ pháp, ví dụ về con trai mình là điển hình. Về từ vựng, chẳng hạn khi muốn diễn đạt "Tôi đón con ở trường lúc 5h" và không nghĩ ra chữ "đón" là gì trong tiếng Anh, thông thường bạn sẽ không nói được.
Sự thiếu từ vựng và ngữ pháp này, theo quan sát của mình với hai cháu đang hòa nhập ở Mỹ, dẫn tới "silent period" - giai đoạn trẻ không nói. Ở giai đoạn này, các cháu cố nghe để học cách nói đúng của người bản xứ và bắt chước theo, thường mất 3-4 tháng. Trẻ con khi học tiếng Anh ở nước bản xứ ít gặp hiện tượng dịch, có lẽ vì nó không hiệu quả trong giao tiếp, hoặc vì trẻ em không biết học theo cách của người lớn.
Với người học tiếng Anh ở Việt Nam, hiện tượng dịch phổ biến hơn. Trong giao tiếp, người học xây dựng một câu gần hoàn chỉnh, tới khi gặp từ mới là "bí", như ví dụ "đón" ở trên. Nếu người nói ít nghe hoặc đọc, sự bí từ do dịch này sẽ trở thành rào cản lớn trong giao tiếp.
Làm thế nào để vượt qua được thói quen dịch? Cách tốt nhất là giao tiếp thật nhiều. Như đã nói ở trên, trình độ càng thấp thì xu hướng dịch càng tăng. Khi đã nghe và nói tiếng Anh tốt, xu hướng dịch sẽ giảm dần.
Nếu bạn giao tiếp đủ nhiều, từ vựng sẽ "tuôn trào" khi bạn cần đến nó. Đôi khi bạn sẽ mắc lỗi, nhưng nếu diễn đạt chính xác ý tưởng chứ không phải từ, bạn đã giao tiếp thành công và nhận ra mình không còn dịch nữa.

Thứ Ba, 19 tháng 12, 2017

'Muốn con thành lãnh đạo, hãy cho trẻ học 3 ngoại ngữ'

Giỏi ngoại ngữ thực sự giúp trẻ thành đạt sau này nhưng theo các nhà nghiên cứu, đầu tư vào tiếng Anh không phải là thượng sách. 

Trung tâm nghiên cứu kinh tế và doanh nghiệp (Anh) đã thực hiện nghiên cứu về vấn đề này. Các chuyên gia đã phân tích tác động của ngôn ngữ tới cuộc sống của trẻ và vai trò của nó trong cuộc sống hằng ngày. Họ cũng khẳng định ngôn ngữ nào sẽ giúp trẻ có cơ hội sự nghiệp tốt nhất khi trưởng thành. 
"Chúng ta tin rằng học ngoại ngữ mang lại lợi ích lớn cho sự phát triển của trẻ và đó là một sự đầu tư đúng đắn cho tương lai", Antonella Sorace, giáo sư về phát triển ngôn ngữ và song ngữ tại Đại học Edinburgh, nói.
Nghiên cứu bao gồm một khảo sát với hơn 2.000 bố mẹ có con dưới 18 tuổi và một khảo sát khác với 500 lãnh đạo doanh nghiệp trên toàn cầu. Kết quả cho thấy trẻ nên học tiếng Pháp, Đức và tiếng Trung Quốc nếu muốn thành công trong vòng 10 năm tới.
muon-con-thanh-lanh-dao-hay-cho-tre-hoc-3-ngoai-ngu
Ảnh minh họa: Nikkei Asian Review.
Theo các chuyên gia, thành thạo ngoại ngữ mở ra các cơ hội mới trên thương trường và cho phép họ tạo ra các mối quan hệ mới với những đối tác tiềm năng.
Ngoài việc có thể nói ngoại ngữ, trình độ học thuật và kỹ năng giao tiếp có được từ việc học một ngôn ngữ mới cũng quan trọng. "Những trẻ khám khá ngoại ngữ trở nên ý thức hơn về các nền văn hóa khác, con người và những ý kiến khác mình. Họ cũng thường giỏi về khả năng gánh một lúc nhiều nhiệm vụ và đọc tốt hơn", Sorace nói.
Phần lớn bố mẹ được hỏi (85%) tin rằng việc cho con học ngoại ngữ rất quan trọng, nhưng tới 45% người tham gia khảo sát thừa nhận con mình không thể nói ngoại ngữ.
Nếu bạn muốn con nổi bật giữa đám đông, được các doanh nghiệp săn đón, hãy rèn cho con những thói quen tốt của người thành công và tất nhiên, đảm bảo rằng trẻ học một trong ba ngoại ngữ trên. 

HỌC ANH NGỮ Ở ĐÂU? NHỮNG LỢI ÍCH KHI CHO CON HỌC TIẾNG ANH TỪ NHỎ

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc học ngoại ngữ thật sự tốt cho não bộ, đặc biệt với trẻ em. Việc được học và giao tiếp cả hai thứ tiếng, dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác giúp não của bé được "tập thể dục" và gia tăng sự linh hoạt của hệ thần kinh. Cũng nhờ đó, các bé biết ngoại ngữ hình thành khả năng lọc các thông tin bị nhiễu, tăng khả năng tiếp thu và xử lý được lượng lớn kiến thức mới.
HỌC ANH NGỮ Ở ĐÂU? NHỮNG LỢI ÍCH KHI CHO CON HỌC TIẾNG ANH TỪ NHỎ
Ngoại ngữ giúp trẻ phát triển tốt hơn về kỹ năng xã hội từ sự tiếp cận nền văn hóa khác trên thế giới, kỹ năng giao tiếp linh hoạt và tâm thế tự tin.
Tiếng Anh giúp con trẻ phát âm tốt hơn (cả tiếng mẹ đẻ lẫn ngôn ngữ thứ 2).
 HỌC ANH NGỮ Ở ĐÂU? NHỮNG LỢI ÍCH KHI CHO CON HỌC TIẾNG ANH TỪ NHỎ
 “Não của trẻ em là một nơi chứa đựng nhiều thần bí, dường như đây là nơi duy nhất trên đời thông tin không bao giờ đầy. Ta đưa vào đó bao nhiêu, nó sẽ tiếp nhận bấy nhiêu” – Glen Door.

Để trẻ học tiếng Anh hiệu quả:

Trẻ không nhất thiết phải hiểu những gì chúng nghe. Ngữ điệu, âm thanh, cảm xúc lời nói…cũng giúp ích rất nhiều. Trẻ có thể không hiểu hết ngữ nghĩa, nhưng chúng có thể phân biệt ngôn ngữ này với tiếng mẹ đẻ và dùng khả năng suy đoán để hiểu ý chính : ai đang ra lệnh, ai đang đặt câu hỏi, ai đang vui….Ngoài ra, những từ được lặp lại nhiều lần với sự trợ giúp của hình ảnh, ngữ cảnh giúp bé hiểu ý nghĩa thực của chúng. Ví dụ : đứng lên, ngồi xuống, cầm lấy, con chó… Đó là điều kiện rất tốt để học ngoại ngữ thành công sau này. Kỹ năng suy đoán giúp trẻ học nhanh nhiều thứ, trong đó có cả ngôn ngữ.
Cho trẻ nghe truyện tranh thường xuyên, cả bằng tiếng mẹ đẻ lẫn ngôn ngữ thứ 2. Hãy tổ chức các trò chơi bằng cả 2 thứ tiếng (luân chuyển) để trẻ có thể học mà chơi đúng theo đặc điểm hoạt động nhận thức của chúng.
 HỌC ANH NGỮ Ở ĐÂU? NHỮNG LỢI ÍCH KHI CHO CON HỌC TIẾNG ANH TỪ NHỎ
 “Trước 6 tuổi, đại não gần như đã tương đối phát triển, nếu để lỡ khoảng thời gian này thì về sau, trí não, tính cách và tâm hồn con người vĩnh viễn không bao giờ có được cơ hội tốt như thế để xây dựng nền tảng cơ sở cho sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần” – Gesell.

Khi còn nhỏ, trẻ sẽ dễ dàng tiếp thu ngoại ngữ theo trình tự tự nhiên là "nghe, nói, đọc, viết" thay vì học thụ động như khi trưởng thành. Độ tuổi này các em có khả năng tự mình tìm ra các quy tắc riêng cho bản thân theo một cách hoàn toàn bản năng. Nhờ đó, trẻ sẽ học nhanh và dễ dàng tiếp thu kiến thức mà giáo viên truyền đạt.    
HỌC ANH NGỮ Ở ĐÂU? NHỮNG LỢI ÍCH KHI CHO CON HỌC TIẾNG ANH TỪ NHỎ
Được thiết kế dành riêng cho thiếu nhi, chương trình Anh ngữ của TRƯỜNG NGOẠI NGỮ BOSTON mang đến cho các học viên nhí một môi trường tiếp thu Anh ngữ tự nhiên, thú vị nhất. Các em nhỏ sẽ được tham gia các trò chơi, rèn luyện phát âm chuẩn thông qua tương tác với đội ngũ giáo viên bản ngữ và Việt Nam yêu trẻ, am hiểu tâm lý và luôn chú trọng khuấy động lớp học vui vẻ giúp tạo niềm vui thích học tập của trẻ nhỏ.
HỌC ANH NGỮ Ở ĐÂU? NHỮNG LỢI ÍCH KHI CHO CON HỌC TIẾNG ANH TỪ NHỎ
TRƯỜNG ANH NGỮ QUỐC TẾ BOSTON
 
Địa chỉ: 111 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, TPHCM
Email: contact@boston.edu.vn - Hotline: 090.264.1618

Thứ Ba, 5 tháng 12, 2017

TRƯỜNG DẠY TIẾNG ANH CHO THIẾU NHI TỐT TẠI GÒ VẤP

Với trẻ, bạn có thể bắt đầu dạy tiếng Anh bằng cách sử dụng các “thẻ tranh” gây tò mò cho trẻ bằng một vài câu đơn giản như “Can you guess what is this?”, sau đó bạn gây vài động tác chú ý cho trẻ, sau đó cho trẻ xem tranh và đoán, Nếu trẻ đoán đúng, trẻ sẽ rất vui khi được mẹ thưởng cho một cái thơm, hay một miếng dán sticker. Sau khi chơi với con hết các thẻ tranh ( từ 3 – 5 thẻ), bạn có thể cho trẻ lật từng tranh và ôn lại. Kinh nghiệm dạy tiếng Anh thiếu nhi cho thấy mỗi lần dạy chỉ nên yêu cầu trẻ đọc 1 đến 2 làn sau đó cất thẻ đi,m lúc khác lấy ra cho trẻ học tiếp. Không nên thúc ép trẻ nhớ quá nhiều, quá nhanh, sẽ gây khó khắn, cũng như dạy quá nhiều thứ cùng lúc khiến trẻ nhanh chán và không hiệu quả.
Sử dụng đồ chơi
Việc dạy tiếng Anh thiếu nhi cần linh hoạt, ngoài việc dạy một cách bài bản, các bạn có thể tìm mua một số đồ chơi, giấu trong hộp, rồi gây tò mò cho trẻ. Ví dụ như đố trẻ biết mẹ vừa mua được cái gì. Rồi bạn có thể nói cho trẻ: I have a car – rồi trên tay giơ món đồ chơi ô tô ra. Tương tự như việc dùng thẻ tranh, bạn cũng chỉ dạy bé đọc 1 đến 2 lần, không cần quá nhiều. Sử dụng lượng đồ chơi vừa phải mỗi một lần để trẻ có sự hứng thú. Bạn có thể tráo đổi vị trí hoặc sáng tạo thêm những cách chơi khác cùng trẻ
TRƯỜNG DẠY TIẾNG ANH CHO THIẾU NHI TỐT TẠI GÒ VẤP
Hoạt động  vui chơi
Ngoài các hoạt động học tập thông thường, bạn có thể tạo các trò chơi hoạt động, cho con tham gia. Và lúc này nếu có thể hãy rủ cả nhà cùng chơi, tạo sự hứng thú cho trẻ. Bạn có thể sử dụng lại các thẻ tranh, để cách xa trẻ khoảng 1 mét. Sau đó đọc to tên đồ vật, con vật trong tranh (bằng tiếng Anh), ai chạy nhanh hơn nhặt đúng tranh sẽ được thưởng. Nếu trong  nhà bạn có nhiều trẻ con thì sẽ thực sự rất vui. Nếu không bạn có thể dành 1 ngày cuối tuần, rủ bạn bè cùng đưa con đến chơi. Hay rủ thêm các bạn hàng xóm của trẻ, và như vậy việc học tiếng Anh sẽ thú vị hơn rất nhiều.
Dạy tiếng Anh thiếu nhi qua các bài hát
Phương pháp dạy tiếng Anh thiếu nhi qua các bài hát đã trở thành một phương pháp khá phổ biến hiện nay. Những bài hát có giai điệu đơn giản vui tươi, dễ thu hút trẻ. Bên cạnh đó ngôn ngữ tiếng Anh sử đụng đơn giản và chính xác, cùng với phát âm chuẩn sẽ đảm bảo cho việc học ngôn ngữ của trẻ. Bạn có thể tìm cho trẻ nhiều bài hát tiếng Anh trực tuyến và bật cho trẻ nghe. Sau đó tìm thêm phiên bản karaoke để cùng trẻ tập hát. Đây sẽ là một cách luyện tập tiếng Anh rất thú vị với trẻ.
 TRƯỜNG DẠY TIẾNG ANH CHO THIẾU NHI TỐT TẠI GÒ VẤP
Được thiết kế dành riêng cho thiếu nhi, chương trình Anh ngữ của trường ngoại ngữ BOSTON mang đến cho các học viên nhí một môi trường tiếp thu Anh ngữ tự nhiên, thú vị nhất. Các em nhỏ sẽ được tham gia các trò chơi, rèn luyện phát âm chuẩn thông qua tương tác với đội ngũ giáo viên bản ngữ và Việt Nam yêu trẻ, am hiểu tâm lý và luôn chú trọng khuấy động lớp học vui vẻ giúp tạo niềm vui thích học tập của trẻ nhỏ.

TRƯỜNG ANH NGỮ QUỐC TẾ BOSTON
 
Địa chỉ: 111 Nguyễn Thái Sơn, Phường 4, Quận Gò Vấp, TPHCM
Email: contact@boston.edu.vn - Hotline: 090.264.1618
TRƯỜNG DẠY TIẾNG ANH CHO THIẾU NHI TỐT TẠI GÒ VẤP

Thứ Sáu, 24 tháng 11, 2017

Người Đức học tiếng Anh

Thành công trong việc dạy tiếng Anh ở bậc phổ thông của người Đức có thể là bài học hay cho Việt Nam.

Thầy giáo tiếng Anh Nguyễn Xuân Quang chia sẻ bài viết về dạy tiếng Anh ở Đức.
Lần đầu tiên mình tiếp xúc với người Đức là 7 năm trước. Timmo làm ở hãng Mars - hãng sản xuất kẹo M&M; còn Sabrina lúc đó học tiếng Anh để làm giáo viên tiểu học ở Đức. Cả hai giống mình, đều là sinh viên quốc tế ở một trường đại học ở Mỹ.
Đặc điểm chung là cả hai giao tiếp tiếng Anh rất tốt và không gặp vấn đề gì. Sabrina thì phát âm đặc biệt hay, chuẩn và rõ ràng. Sau này, gặp nhiều người Đức khác, mình thấy tiếng Anh của họ đều rất tốt. Điều này làm mình tò mò về cách họ đào tạo tiếng Anh ở trường học. Lần mò trên mạng, mình tìm được bài viết tương đối ngắn gọn của một học sinh Đức về hệ thống giáo dục nước này.
Trẻ em Đức bắt đầu học tiếng Anh từ trường tiểu học, thường là từ lớp 2. Trẻ được học kiến thức đơn giản như giới thiệu bản thân, nói về thời tiết, chỉ đường... Ví dụ, trẻ em nghe băng miêu tả John trông thế này, Jack trông thế kia... rồi khớp với các hình ảnh giáo viên đưa cho. Nói chung, học tiếng Anh ở trình độ này rất đơn giản và "thư giãn".
Lên đến cấp 2, trường học ở Đức được chia thành 3 loại. Những học sinh xuất sắc (với điểm trung bình A, B) vào Gymnasium, trong khi học sinh kém hơn vào hệ Realschule và Hauptschule. Chỉ học sinh học hệ Gymnasium mới có thể vào học đại học.
Khi vào được hệ Gymnasium, học sinh thực sự học tiếng Anh từ lớp 5. Những kiến thức cơ bản như phát âm tiếng Anh và ngữ pháp được đưa vào giảng dạy.
Từ lớp 5 đến lớp 7, học sinh được học tiếng Anh Anh (về cách phát âm và cách viết). Sau đó, từ lớp 8 các em học tiếng Anh Mỹ.
Trong 3 năm đầu, giáo viên chủ yếu sử dụng tiếng Đức khi giảng bài và giải thích bài tập, nhưng từ lớp 8 trở đi, giáo viên tiếng Anh sẽ chỉ nói tiếng Anh với học sinh. Điều này giúp các em rất nhiều trong nghe, nói và hiểu tiếng Anh.
Giáo viên tiếng Anh ở Đức có trình độ, rất nhiều trong số họ đến từ Anh và Mỹ.
nguoi-duc-hoc-tieng-anh
Tham khảo kinh nghiệm dạy và học tiếng Anh của các nước là việc cần thiết trong giảng dạy tiếng Anh ở Việt Nam. Ảnh minh họa.
Học sinh được học ngữ pháp bài bản, nhằm hỗ trợ kỹ năng đọc hiểu. Lên đến lớp 8, học sinh đọc những tài liệu tương đương với tài liệu đọc hiểu của học sinh Mỹ ở lớp 6. Nếu học sinh không chăm chỉ và tập trung trên lớp, sẽ rất khó để theo kịp chương trình, nhưng hầu hết học sinh Đức nghiêm túc trong học tập.
Thông tin nói trên được lược dịch từ một bài viết hoàn toàn bằng tiếng Anh của một học sinh lớp 8 (14 tuổi) người Đức. Bài viết ngắn gọn, rõ ràng và hệ thống.
So sánh với hệ thống giáo dục tiếng Anh hiện nay của Việt Nam, mình thấy có ba sự khác biệt lớn.
Thứ nhất là chương trình học bài bản, trẻ em làm quen với tiếng Anh rất nhẹ nhàng ở cấp 1; học bài bản về phát âm tiếng Anh, ngữ pháp (nền tảng) khi mới vào cấp 2; học nghe, nói, đọc viết bài bản các năm sau đó.
Trong khi đó, giáo dục Việt Nam tập trung vào ngữ pháp. Kỹ năng đọc, viết ít được giới thiệu; trong khi kỹ năng nghe - nói gần như bị xem nhẹ. Phát âm tiếng Anh - môn học nền tảng của giao tiếp tiếng Anh không được dạy trong nhà trường.
Thứ hai, chất lượng giáo viên khác biệt. Sabrina - cô bạn người Đức của mình giờ đã là giáo viên - được đào tạo bài bản và đi dạy tiếng Anh ở Mỹ một thời gian trước khi về Đức. Phần lớn giáo viên tiếng Anh ở Đức là người bản xứ.
Thứ ba, học sinh được giới thiệu tiếng Anh chuẩn và đa dạng (lớp 5-7 học Anh Anh, lớp 8-12 học Anh Mỹ). Được tiếp xúc với hai chuẩn tiếng Anh phổ biến nhất thế giới hiện nay, không trách người Đức sử dụng tiếng Anh thuần thục.
Mọi sự so sánh đều khập khiễng, nhưng nhìn bước chân thành công của người khác để học tập là việc rất nên làm. Nếu muốn thay đổi chất lượng giáo dục đào tạo ngoại ngữ hiện nay, chúng ta cần có sự thay đổi. 
Thay đổi quan trọng nhất, theo mình, là chất lượng giáo viên. Việc thuê giáo viên bản xứ sẽ là quá đắt đỏ, nên nhiệm vụ cấp bách nhất là đào tạo mới giáo viên và đào tạo lại giáo viên tiếng Anh. Yêu cầu tối thiếu để giáo viên tiếng Anh có thể đứng lớp, có lẽ tương đương 7.0 IELTS. Vì giáo viên dốt không bao giờ đào tạo được học sinh giỏi.
Thay đổi thứ hai là chương trình. Ngữ pháp phải được đặt vào đúng vị trí của nó - hỗ trợ cho đọc, viết. Phát âm phải được đưa vào giảng dạy, làm cơ sở chuẩn hóa việc nghe - nói. Giáo viên tiếng Anh phải được đào tạo để đáp ứng được chương trình mới này.
Thay đổi thứ ba là phải lựa chọn chuẩn tiếng Anh. Chuẩn Anh Anh, hoặc Anh Mỹ phải được đưa vào giảng dạy chính thức để nâng cao năng lực giao tiếp. Một cá nhân có thể sử dụng tiếng Anh bồi và thành công; một hệ thống giáo dục thì không thể.
Con đường sẽ dài, nhưng nếu có một lộ trình cụ thể, mình tin rằng giáo dục ngoại ngữ ở Việt Nam sẽ khởi sắc hơn nhiều trong khoảng 10 năm tới.
Theo vnexpress

Thứ Ba, 29 tháng 8, 2017

Từ vựng về các phép tính toán học trong tiếng Anh

Phép cộng, trừ, nhân, chia

Phép cộng, trừ, nhân, chia trong tiếng Anh lần lượt là addition, subtraction, multiplication, division.

Từ vựng
addition [ ə'diʃən ] : phép cộng 
subtraction [ səb' trækʃən ] : phép trừ 
multiplication [ mʌltiplication ] : phép nhân 
division [ də' viʒən ] : phép chia 
multiplication table [ mʌltiplication teibəl ] : bảng cửu chương 
add [ æd ] : cộng, thêm vào 
subtract [ səb' trækt ] : trừ, bớt đi 
divide [ də' vaid ] : chia 
plus [ plʌs ] : cộng, thêm vào 
minus [ 'mainəs ] : trừ, bớt đi
Ví dụ từng phép tính:
1. Addition (phép cộng) 
Những cách nói 8 + 4 = 12 bằng tiếng Anh
Eight and four is twelve. 
Eight and four's twelve 
Eight and four are twelve 
Eight and four makes twelve. 
Eight plus four equals twelve. (Ngôn ngữ toán học)
2. Subtraction (phép trừ) 
Những cách nói 30 - 7 = 23 bằng tiếng Anh:
Seven from thirty is twenty-three. 
Thirty minus seven equals twenty-three. (ngôn ngữ toán học)
3. Multiplication (phép nhân) 
Những cách nói 5 x 6 = 30 bằng tiếng Anh
Five sixes are thirty
Five times six is/equals thirty 
Five multiplied by six equals thirty. (Ngôn ngữ toán học)
4. Division (phép chia) 
Những cách nói 20 ÷ 4 = 5 bằng tiếng Anh
Four into twenty goes five (times). 
Twenty divided by four is/equals five. (Ngôn ngữ toán học)

Thứ Năm, 10 tháng 8, 2017

Phân biệt 'above' và 'over'

Cả hai từ đều có nghĩa là ở vị trí cao hơn, nhưng above dùng cho chiều cao và nhiệt độ, over dùng cho tuổi tác, tốc độ.

1. Cả hai từ cùng có nghĩa là ở vị trí cao hơn. 
Ví dụ:
The water came up above/over our knees.
Can you see the helicopter above/over the palace?
phan-biet-above-va-over
2. Above có nghĩa hình tượng hơn, đó là trên hết, không nằm trên một vật khác, trong khi over có nghĩa là bao phủ hoặc ngang qua.
Ví dụ:
Above all, we love her because of her honesty.
We've got a little house above the lake.
He put on a coat over his pyjamas.
The plane was flying over Denmark.
3. Trong đo lường, above và over cùng có nghĩa là hơn, trên. Nhưng above dùng cho chiều cao và nhiệt độ, over dùng cho tuổi tác, tốc độ.
Ví dụ:
The temperature is three degree above zero.
The summit of Everest is about 8000 metres above sea level.
You have to be over 18 to see this film.
The police said she was driving at over 120 km/h.
4. See above/ see over
Trong sách hoặc báo, see above có nghĩa là nhìn vào những gì được viết trên đây, see over có nghĩa là nhìn sang trang kế tiếp.

Những cụm từ tiếng Anh thông dụng khi đi mua sắm

Nắm được những cụm từ cơ bản dưới đây, bạn sẽ dễ dàng giao tiếp và trả giá tốt với người bán hàng.

Mẫu câu dành cho người mua hàng
- I’ll give you 8 USD.
Tôi sẽ trả 8 đô.
- I’ll buy it for 10 USD.
Tôi sẽ mua nó với giá 10 đô.
- Is that the best price you can give me? How about $10? That’s my last offer.
Đó đã phải mức giá tốt nhất chưa? 10 đô thì sao? Giá cuối đó.
- 7 USD is my final offer!
Giá cuối cùng, 7 đô nhé!
- Is that the best you can do?
Đó là giá tốt nhất bạn có thể bán?
- Is that your best price?
Đấy là giá tốt nhất của cửa hàng à?
- Can you lower the price?
Bạn bớt giá được không?
- Can you make it lower?
Bớt chút được không?
- That’s too expensive. How about $5?
Đắt quá, 5 đô được không?
- I will not give you more than 150 USD.
150 đô la nhé, tôi không thể trả hơn được đâu.
- Is there any discount?
Có chiết khấu gì không?
- Can I get a discount?
Tôi có được chiết khấu không?
- Lower the price a bit.
Bớt một chút đi.
- Give me 20% discount.
Giảm 20% nhé.

Mẫu câu dành cho người bán hàng
I can’t give you a discount.
Tôi không giảm giá được.
It is on sale for 20%.
Nó đang được giảm giá 20%.
Sorry, but I can’t make it any cheaper.
Xin lỗi nhưng nó không thể rẻ hơn.
Now I have lost my profit. Give me 180 USD.
Vậy tôi tính anh,chị 180 đô la. Tôi không lấy lãi rồi đấy.
We are charging reasonably for you.
Chúng tôi bán giá hợp lý rồi thưa quý khách.
This is our lowest price. I can’t do more reduction.
Đây là giá thấp nhất. Tôi không thể giảm giá hơn nữa.
I don’t think you can get such favorable prices from anywhere else.
Tôi nghĩ ông không thể hưởng mức giá ưu đãi như thế ở những nơi khác đâu.
You can’t get this make for less anywhere else.
Anh,chị sẽ không thể tìm thấy chỗ nào giá rẻ hơn đâu.
You won.
Được rồi. Theo ý anh, chị vậy.
How much would you like into be?
Anh muốn ra giá bao nhiêu?
I am amazed at the prices you have given us.
Tôi ngạc nhiên với giá quý khách đưa ra.
If you quality is considerably large, we can offer you 3% off.
Nếu ông mua số lượng hàng hóa lớn, chúng tôi có thể giảm giá 3%.
I need to feed my family! I’ll give it to you for $6.
Tôi phải nuôi gia đình nữa! Tôi sẽ bán nó với 6 đô.
You can get a 5 USD discount.
Bạn có thể được giảm 5 USD.
Buy 1 get 1 half price.
Giảm giá một nửa khi mua cái thứ hai.
The prices are fixed.
Đó là giá cố định rồi
Theo http://vnexpress.net

Thứ Sáu, 4 tháng 8, 2017

Những cụm từ tiếng Anh đi liền với 'time'

Trong tiếng Anh, "for a long time", "on time", 'run out of time" lần lượt có nghĩa là khoảng thời gian dài, đúng giờ, không còn thời gian.

1. On time: đúng giờ
- You must be here on time.
Bạn nhất định phải có mặt ở đây đúng giờ.
2. For a long time: khoảng thời gian dài
- I haven’t met him for a long time.
Tôi đã không gặp anh ấy từ lâu rồi.
3. Time after time: lần này đến lần khác
- Nam forgets to do homework time after time.
Nam quên làm bài tập về nhà hết lần này tới lần khác.
nhung-cum-tu-hay-chi-thoi-gian-trong-tieng-anh
4. Pressed for time: không có nhiều thời gian
I'm a bit pressed for time at the moment. Do you mind if we have the meeting tomorrow?
Tôi không có nhiều thời gian vào lúc này. Anh có phiền nếu chúng ta họp vào ngày mai không?
5. Run out of time: không còn thời gian
We've run out of time on this project.
Chúng tôi không còn thời gian cho dự án này nữa.
6. No time to lose: không có thời gian để lãng phí
- There's no time to lose. We've got to get going.
Không còn thời gian để lãng phí nữa. Chúng ta phải vào cuộc thôi.
7 . Have spare time: có thời gian rảnh
- What do you do in your spare time?
Bạn làm gì khi rảnh rỗi?
8. Take your time: bình tĩnh
- Take your time answering the question.
Hãy bình tĩnh trả lời câu hỏi.
9. Make good time: làm điều gì đó nhanh hơn bạn nghĩ
- We made good time. It only took us an hour to get here.
Chúng tôi đã hoàn thành sớm hơn dự kiến - chỉ mất một tiếng để đến đây.
10. Just in time: vừa kịp lúc
- They arrived just in time for the wedding.
Họ đến vừa kịp đám cưới.
11. High time: đúng thời điểm
- It's high time you got a job!
Đã đến lúc bạn phải kiếm việc làm rồi. (Lưu ý: dùng thì quá khứ đơn sau high time).
12. Keep time: đúng giờ
- My watch doesn't keep good time.
Đồng hồ của tôi chạy không đúng giờ lắm.
13. Behind the times: chậm tiến độ, đi sau thời đại
- He's so behind the times. He still plays records. Can you believe it?
Anh ấy thật lạc hậu, giờ vẫn nghe đĩa hát. Bạn có tin nổi không?
14. Overtime: tiền làm thêm ngoài giờ
- The firm is cutting back on overtime.
Công ty đang cắt giảm tiền làm thêm giờ.
15. Time zone: múi giờ
- The UK is in a different time zone from the rest of Europe.
Vương quốc Anh có múi giờ khác với phần còn lại của châu Âu.
16. In your own time: Làm điều gì mà không cần lo về thời gian
- I'll fix the car in my own time!
Tôi sẽ sửa xe mà không phải vội!
17. Time on your side: trẻ và còn nhiều thời gian ở phía trước
- You've got time on your side, so you shouldn't feel pressured into making a career decision now.
Bạn còn nhiều thời gian ở phía trước, vì vậy bạn không nên cảm thấy bị áp lực khi ra quyết định cho sự nghiệp bây giờ.

Sự khác biệt giữa Beside và Besides

Beside là giới từ chỉ vị trí, có nghĩa bên cạnh. Besides là phó từ, có nghĩa ngoài ra, vả lại.

1. Beside
Beside là giới từ chỉ vị trí, có nghĩa tương đương với "next to" (bên cạnh, kế bên).
Ex:        
- There's a nightclub beside our house, so it's often really noisy at night.
- I have a small table beside my bed. 
- The calculator is beside the notebook.
Lưu ý: Trường hợp đặc biệt:
Beside one's self: cảm xúc không thể kìm nén được
Ví dụ: I am beside myself with anger (Tôi không thể kìm nén được sự tức giận).
Beside the poit: chẳng liên quan, vấn đề chính là...
Ví dụ: Come on! It's beside the poit... (Thôi nào, điều đó chẳng liên quan gì cả).
su-khac-biet-giua-beside-va-besides
2. Besides 
Besides là phó từ, có nghĩa ngoài ra, vả lại.
Ex:    
- What did you do on your vacation besides sleep? 
- Besides Sarah and Joanna, there were no women at the meeting.
- I didn't eat anything at the restaurant because I wasn't hungry - and besides, I don't like Italian food.

Thứ Sáu, 28 tháng 7, 2017

50 câu tiếng Anh thông dụng hàng ngày

Những câu đơn giản dưới đây sẽ giúp bạn giao tiếp với người nước ngoài lưu loát, tự tin hơn.
1. What's up?
- Có chuyện gì vậy?
2. How's it going?
- Dạo này ra sao rồi?
3. What have you been doing?
- Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much.
- Không có gì mới cả.
5. What's on your mind?
- Bạn đang lo lắng gì vậy?
6. I was just thinking.
- Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming.
- Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi. 
8. It's none of your business.
- Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so?
- Vậy hả?
10. How come?
- Làm thế nào vậy?
11. Absolutely!
- Chắc chắn rồi!
12. Definitely!
- Quá đúng!
13. Of course!
- Dĩ nhiên!
14. You better believe it!
- Chắc chắn mà.
15. I guess so.
- Tôi đoán vậy.
16. There's no way to know.
- Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure.
- Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true!
- Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!)
- Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it.
- Tôi hiểu rồi.
21. Right on! (Great!)
- Quá đúng!
22. I did it! (I made it!)
- Tôi thành công rồi!
23. Got a minute?
- Có rảnh không?
24. About when?
- Vào khoảng thời gian nào? 
25. I won't take but a minute.
- Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
26. Speak up!
- Hãy nói lớn lên. 
27. Seen Melissa?
- Có thấy Melissa không? 
28. So we've met again, eh? 
- Thế là ta lại gặp nhau phải không? 
29. Come here.
- Đến đây. 
30. Come over.
- Ghé chơi.
31. Don't go yet.
- Đừng đi vội. 
32. Please go first. After you.
- Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau. 
33. Thanks for letting me go first.
- Cám ơn đã nhường đường. 
34. What a relief.
- Thật là nhẹ nhõm.
35. What the hell are you doing?
- Anh đang làm cái quái gì thế kia? 
36. You're a life saver.
- Bạn đúng là cứu tinh.
37. I know I can count on you.
- Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
38. Get your head out of your ass!
- Đừng có giả vờ khờ khạo! 
39. That's a lie!
- Xạo quá!
40. Do as I say.
- Làm theo lời tôi.
41. This is the limit!
- Đủ rồi đó! 
42. Explain to me why.
- Hãy giải thích cho tôi tại sao.
43. Ask for it!
- Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
44. In the nick of time. 
- Thật là đúng lúc.
45. No litter.
- Cấm vứt rác.
46. Go for it!
- Cứ liều thử đi.
47. What a jerk!
- Thật là đáng ghét.
48. How cute!
- Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
49. None of your business!
- Không phải việc của bạn.
50. Don't peep!
- Đừng nhìn lén!

 
");
Liên Hệ [x]
hotline090 264 1618