Wellcome to BOSTON ENGLISH - Trường Đào Tạo Anh Ngữ Quốc Tế Boston - Trường đào tạo và phát triển Anh Ngữ đỉnh cao với các chương trình đào tạo hấp dẫn : Anh Văn Thiếu Nhi - Anh Văn Giao Tiếp - Luyện Thi TOEIC - IELTS... Liên Hệ Hotline Để Được Hỗ Trợ:090.264.1618

học tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

dạy tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

Thứ Ba, 21 tháng 3, 2017

Phân biệt các từ chỉ số lượng trong tiếng Anh

Có rất nhiều từ ngữ miêu tả số lượng trong tiếng Anh như 'number', 'quantity' hay 'amount' nhưng cách sử dụng không giống nhau.

1. Number
Number luôn đi cùng với danh từ đếm được.
Ví dụ: The number of Vietnamese students living in the US.
2. Amount
Ngược lại với numberamount theo sau bởi danh từ không đếm được.
Ví dụ: The amount of fresh water that is available in the world.
3. Quantity
Quantity sử dụng với những thứ có thể đo lường, đôi khi có thể dùng ở dạng số nhiều.
Ví dụ: Large quantities of meat and vegetation are needed to keep a zoo operated everyday.
phan-biet-cac-tu-chi-so-luong-trong-tieng-anh
Ảnh minh họa: Youtube
4. Level
Một số danh từ không đếm được đi với level hợp hơn amount.
Ví dụ: The level of carbon dioxide in the atmosphere is rising.
Bạn có thể tạo một cụm từ bằng cách đặt từ level(s) phía sau danh từ.
Ví dụ: Crime levels.
5. Figure
Đôi khi chúng ta sử dụng figure(s) để miêu tả dữ liệu thay cho number.
Ví dụ mặc dù chúng ta nói The number of people living in China, chúng ta có thể sử dụng The population figures of China.
6. Chú ý về vị trí các từ
Tất cả từ miêu tả số lượng trên cần đi với giới từ of  khi chúng đứng trước danh từ.
7. Chú ý về sử dụng các tính từ đi kèm
Các bạn nên lưu ý thành lập câu trong đó huge/great/large/small đi kèm với numberamount và quantity, sử dụng high/low với level và figure.
Ví dụ: There is a great number of single-parent families in the UK/ The crime levels in rural areas are often lower than in urban areas.
Theo Vnexpress

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
");
Liên Hệ [x]
hotline090 264 1618