Wellcome to BOSTON ENGLISH - Trường Đào Tạo Anh Ngữ Quốc Tế Boston - Trường đào tạo và phát triển Anh Ngữ đỉnh cao với các chương trình đào tạo hấp dẫn : Anh Văn Thiếu Nhi - Anh Văn Giao Tiếp - Luyện Thi TOEIC - IELTS... Liên Hệ Hotline Để Được Hỗ Trợ:090.264.1618

TẠI SAO NÊN CHO TRẺ TIẾP CẬN SỚM VỚI TIẾNG ANH.

Tâm lý đặc trưng của trẻ chỉ làm những điều mình thích, gượng ép thường phản tác dụng.....

HỌC TIẾNG ANH THẦN TỐC CHO TRẺ MẦM NON

Thứ 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt....

PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾNG ANH HIỆU QUẢ DÀNH CHO TRẺ

Vừa học vừa chơi – Trẻ tiếp thu kiến thức tốt hơn. Vui chơi là niềm vui của trẻ em.. ...

99 CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

How To Learn English! Here are some tips which may help you to master the English Language!

NHỮNG SAI LẦM MẮT PHẢI KHI DẠY CON HỌC TIẾNG ANH

Tránh việc tạo đè nặng tư duy “dạy” và “học”, khiến việc học hỏi.....

học tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

dạy tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

Thứ Ba, 29 tháng 8, 2017

Từ vựng về các phép tính toán học trong tiếng Anh

Phép cộng, trừ, nhân, chia

Phép cộng, trừ, nhân, chia trong tiếng Anh lần lượt là addition, subtraction, multiplication, division.

Từ vựng
addition [ ə'diʃən ] : phép cộng 
subtraction [ səb' trækʃən ] : phép trừ 
multiplication [ mʌltiplication ] : phép nhân 
division [ də' viʒən ] : phép chia 
multiplication table [ mʌltiplication teibəl ] : bảng cửu chương 
add [ æd ] : cộng, thêm vào 
subtract [ səb' trækt ] : trừ, bớt đi 
divide [ də' vaid ] : chia 
plus [ plʌs ] : cộng, thêm vào 
minus [ 'mainəs ] : trừ, bớt đi
Ví dụ từng phép tính:
1. Addition (phép cộng) 
Những cách nói 8 + 4 = 12 bằng tiếng Anh
Eight and four is twelve. 
Eight and four's twelve 
Eight and four are twelve 
Eight and four makes twelve. 
Eight plus four equals twelve. (Ngôn ngữ toán học)
2. Subtraction (phép trừ) 
Những cách nói 30 - 7 = 23 bằng tiếng Anh:
Seven from thirty is twenty-three. 
Thirty minus seven equals twenty-three. (ngôn ngữ toán học)
3. Multiplication (phép nhân) 
Những cách nói 5 x 6 = 30 bằng tiếng Anh
Five sixes are thirty
Five times six is/equals thirty 
Five multiplied by six equals thirty. (Ngôn ngữ toán học)
4. Division (phép chia) 
Những cách nói 20 ÷ 4 = 5 bằng tiếng Anh
Four into twenty goes five (times). 
Twenty divided by four is/equals five. (Ngôn ngữ toán học)

Thứ Năm, 10 tháng 8, 2017

Phân biệt 'above' và 'over'

Cả hai từ đều có nghĩa là ở vị trí cao hơn, nhưng above dùng cho chiều cao và nhiệt độ, over dùng cho tuổi tác, tốc độ.

1. Cả hai từ cùng có nghĩa là ở vị trí cao hơn. 
Ví dụ:
The water came up above/over our knees.
Can you see the helicopter above/over the palace?
phan-biet-above-va-over
2. Above có nghĩa hình tượng hơn, đó là trên hết, không nằm trên một vật khác, trong khi over có nghĩa là bao phủ hoặc ngang qua.
Ví dụ:
Above all, we love her because of her honesty.
We've got a little house above the lake.
He put on a coat over his pyjamas.
The plane was flying over Denmark.
3. Trong đo lường, above và over cùng có nghĩa là hơn, trên. Nhưng above dùng cho chiều cao và nhiệt độ, over dùng cho tuổi tác, tốc độ.
Ví dụ:
The temperature is three degree above zero.
The summit of Everest is about 8000 metres above sea level.
You have to be over 18 to see this film.
The police said she was driving at over 120 km/h.
4. See above/ see over
Trong sách hoặc báo, see above có nghĩa là nhìn vào những gì được viết trên đây, see over có nghĩa là nhìn sang trang kế tiếp.

Những cụm từ tiếng Anh thông dụng khi đi mua sắm

Nắm được những cụm từ cơ bản dưới đây, bạn sẽ dễ dàng giao tiếp và trả giá tốt với người bán hàng.

Mẫu câu dành cho người mua hàng
- I’ll give you 8 USD.
Tôi sẽ trả 8 đô.
- I’ll buy it for 10 USD.
Tôi sẽ mua nó với giá 10 đô.
- Is that the best price you can give me? How about $10? That’s my last offer.
Đó đã phải mức giá tốt nhất chưa? 10 đô thì sao? Giá cuối đó.
- 7 USD is my final offer!
Giá cuối cùng, 7 đô nhé!
- Is that the best you can do?
Đó là giá tốt nhất bạn có thể bán?
- Is that your best price?
Đấy là giá tốt nhất của cửa hàng à?
- Can you lower the price?
Bạn bớt giá được không?
- Can you make it lower?
Bớt chút được không?
- That’s too expensive. How about $5?
Đắt quá, 5 đô được không?
- I will not give you more than 150 USD.
150 đô la nhé, tôi không thể trả hơn được đâu.
- Is there any discount?
Có chiết khấu gì không?
- Can I get a discount?
Tôi có được chiết khấu không?
- Lower the price a bit.
Bớt một chút đi.
- Give me 20% discount.
Giảm 20% nhé.

Mẫu câu dành cho người bán hàng
I can’t give you a discount.
Tôi không giảm giá được.
It is on sale for 20%.
Nó đang được giảm giá 20%.
Sorry, but I can’t make it any cheaper.
Xin lỗi nhưng nó không thể rẻ hơn.
Now I have lost my profit. Give me 180 USD.
Vậy tôi tính anh,chị 180 đô la. Tôi không lấy lãi rồi đấy.
We are charging reasonably for you.
Chúng tôi bán giá hợp lý rồi thưa quý khách.
This is our lowest price. I can’t do more reduction.
Đây là giá thấp nhất. Tôi không thể giảm giá hơn nữa.
I don’t think you can get such favorable prices from anywhere else.
Tôi nghĩ ông không thể hưởng mức giá ưu đãi như thế ở những nơi khác đâu.
You can’t get this make for less anywhere else.
Anh,chị sẽ không thể tìm thấy chỗ nào giá rẻ hơn đâu.
You won.
Được rồi. Theo ý anh, chị vậy.
How much would you like into be?
Anh muốn ra giá bao nhiêu?
I am amazed at the prices you have given us.
Tôi ngạc nhiên với giá quý khách đưa ra.
If you quality is considerably large, we can offer you 3% off.
Nếu ông mua số lượng hàng hóa lớn, chúng tôi có thể giảm giá 3%.
I need to feed my family! I’ll give it to you for $6.
Tôi phải nuôi gia đình nữa! Tôi sẽ bán nó với 6 đô.
You can get a 5 USD discount.
Bạn có thể được giảm 5 USD.
Buy 1 get 1 half price.
Giảm giá một nửa khi mua cái thứ hai.
The prices are fixed.
Đó là giá cố định rồi
Theo http://vnexpress.net

Thứ Sáu, 4 tháng 8, 2017

Những cụm từ tiếng Anh đi liền với 'time'

Trong tiếng Anh, "for a long time", "on time", 'run out of time" lần lượt có nghĩa là khoảng thời gian dài, đúng giờ, không còn thời gian.

1. On time: đúng giờ
- You must be here on time.
Bạn nhất định phải có mặt ở đây đúng giờ.
2. For a long time: khoảng thời gian dài
- I haven’t met him for a long time.
Tôi đã không gặp anh ấy từ lâu rồi.
3. Time after time: lần này đến lần khác
- Nam forgets to do homework time after time.
Nam quên làm bài tập về nhà hết lần này tới lần khác.
nhung-cum-tu-hay-chi-thoi-gian-trong-tieng-anh
4. Pressed for time: không có nhiều thời gian
I'm a bit pressed for time at the moment. Do you mind if we have the meeting tomorrow?
Tôi không có nhiều thời gian vào lúc này. Anh có phiền nếu chúng ta họp vào ngày mai không?
5. Run out of time: không còn thời gian
We've run out of time on this project.
Chúng tôi không còn thời gian cho dự án này nữa.
6. No time to lose: không có thời gian để lãng phí
- There's no time to lose. We've got to get going.
Không còn thời gian để lãng phí nữa. Chúng ta phải vào cuộc thôi.
7 . Have spare time: có thời gian rảnh
- What do you do in your spare time?
Bạn làm gì khi rảnh rỗi?
8. Take your time: bình tĩnh
- Take your time answering the question.
Hãy bình tĩnh trả lời câu hỏi.
9. Make good time: làm điều gì đó nhanh hơn bạn nghĩ
- We made good time. It only took us an hour to get here.
Chúng tôi đã hoàn thành sớm hơn dự kiến - chỉ mất một tiếng để đến đây.
10. Just in time: vừa kịp lúc
- They arrived just in time for the wedding.
Họ đến vừa kịp đám cưới.
11. High time: đúng thời điểm
- It's high time you got a job!
Đã đến lúc bạn phải kiếm việc làm rồi. (Lưu ý: dùng thì quá khứ đơn sau high time).
12. Keep time: đúng giờ
- My watch doesn't keep good time.
Đồng hồ của tôi chạy không đúng giờ lắm.
13. Behind the times: chậm tiến độ, đi sau thời đại
- He's so behind the times. He still plays records. Can you believe it?
Anh ấy thật lạc hậu, giờ vẫn nghe đĩa hát. Bạn có tin nổi không?
14. Overtime: tiền làm thêm ngoài giờ
- The firm is cutting back on overtime.
Công ty đang cắt giảm tiền làm thêm giờ.
15. Time zone: múi giờ
- The UK is in a different time zone from the rest of Europe.
Vương quốc Anh có múi giờ khác với phần còn lại của châu Âu.
16. In your own time: Làm điều gì mà không cần lo về thời gian
- I'll fix the car in my own time!
Tôi sẽ sửa xe mà không phải vội!
17. Time on your side: trẻ và còn nhiều thời gian ở phía trước
- You've got time on your side, so you shouldn't feel pressured into making a career decision now.
Bạn còn nhiều thời gian ở phía trước, vì vậy bạn không nên cảm thấy bị áp lực khi ra quyết định cho sự nghiệp bây giờ.

Sự khác biệt giữa Beside và Besides

Beside là giới từ chỉ vị trí, có nghĩa bên cạnh. Besides là phó từ, có nghĩa ngoài ra, vả lại.

1. Beside
Beside là giới từ chỉ vị trí, có nghĩa tương đương với "next to" (bên cạnh, kế bên).
Ex:        
- There's a nightclub beside our house, so it's often really noisy at night.
- I have a small table beside my bed. 
- The calculator is beside the notebook.
Lưu ý: Trường hợp đặc biệt:
Beside one's self: cảm xúc không thể kìm nén được
Ví dụ: I am beside myself with anger (Tôi không thể kìm nén được sự tức giận).
Beside the poit: chẳng liên quan, vấn đề chính là...
Ví dụ: Come on! It's beside the poit... (Thôi nào, điều đó chẳng liên quan gì cả).
su-khac-biet-giua-beside-va-besides
2. Besides 
Besides là phó từ, có nghĩa ngoài ra, vả lại.
Ex:    
- What did you do on your vacation besides sleep? 
- Besides Sarah and Joanna, there were no women at the meeting.
- I didn't eat anything at the restaurant because I wasn't hungry - and besides, I don't like Italian food.

 
");
Liên Hệ [x]
hotline090 264 1618