Wellcome to BOSTON ENGLISH - Trường Đào Tạo Anh Ngữ Quốc Tế Boston - Trường đào tạo và phát triển Anh Ngữ đỉnh cao với các chương trình đào tạo hấp dẫn : Anh Văn Thiếu Nhi - Anh Văn Giao Tiếp - Luyện Thi TOEIC - IELTS... Liên Hệ Hotline Để Được Hỗ Trợ:090.264.1618

học tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

dạy tiếng Anh thiếu nhi Gò Vấp

Thứ Sáu, 4 tháng 8, 2017

Sự khác biệt giữa Beside và Besides

Beside là giới từ chỉ vị trí, có nghĩa bên cạnh. Besides là phó từ, có nghĩa ngoài ra, vả lại.

1. Beside
Beside là giới từ chỉ vị trí, có nghĩa tương đương với "next to" (bên cạnh, kế bên).
Ex:        
- There's a nightclub beside our house, so it's often really noisy at night.
- I have a small table beside my bed. 
- The calculator is beside the notebook.
Lưu ý: Trường hợp đặc biệt:
Beside one's self: cảm xúc không thể kìm nén được
Ví dụ: I am beside myself with anger (Tôi không thể kìm nén được sự tức giận).
Beside the poit: chẳng liên quan, vấn đề chính là...
Ví dụ: Come on! It's beside the poit... (Thôi nào, điều đó chẳng liên quan gì cả).
su-khac-biet-giua-beside-va-besides
2. Besides 
Besides là phó từ, có nghĩa ngoài ra, vả lại.
Ex:    
- What did you do on your vacation besides sleep? 
- Besides Sarah and Joanna, there were no women at the meeting.
- I didn't eat anything at the restaurant because I wasn't hungry - and besides, I don't like Italian food.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
");
Liên Hệ [x]
hotline090 264 1618